Báo cáo thực tập tài chính ngân hàng tại chi cục thuế quận 6, TP.HCM

Tailieumau.net xin chia sẻ với các bạn bài báo cáo thực tập tài chính ngân hàng là Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận 6, TP.HCM để làm mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp.

Trích dẫn lời nói đầu để các bạn tham khảo:

1.1.      Đặt vấn đề

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước: Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân. Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đáp ứng qua các nguồn thu từ thuế, phí và các hình thức thu khác như: vay mượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác. Song thực tế các hình thức thu ngoài thuế đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc  bởi nhiều điều kiện. Do đó thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng được thể hiện qua tỷ trọng số thuế trong tổng thu ngân sách. Chính sách thuế được đặt  ra không chỉ nhằm mang lại số thu đơn thuần cho ngân sách mà yêu cầu cao hơn là qua thu góp phần thực hiện chức năng việc kiểm kê, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạch nhà nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân. Bốn mục tiêu cơ bản của kinh tế vĩ mô mà mọi chính phủ phải theo đuổi trong nền kinh tế thị trường hiện đại (Theo Giáo trình Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, 2008), đó là:

  • Đảm bảo thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế một cách hợp lý.
  • Tạo được công ăn việc làm đầy đủ cho người lao động.
  • Ổn định giá cả, tiền tệ, chống lạm phát.
  • Thực hiện sự cân bằng cán cân thanh toán quốc tế.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế có vai trò quan trọng trong hệ thống   pháp luật thuế của Việt Nam, là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng  tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội, là nguồn thu quan trọng của NSNN, là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết các hoạt động kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định. Chính vì thế, thuế TNDN chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu NSNN. Ở các nước phát triển loại thuế chủ yếu này đã làm cho thuế trực thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu Ngân sách nhà nước. Ở Việt Nam, tỷ trọng thuế TNDN trong tổng số thu NSNN  (trừ dầu thô) năm 2006 là 19%, năm 2007 là 17 %, năm 2008 là 20 %, năm 2009 là

16% , năm 2010 là 19%, năm 2011 là 19%, năm 2012 là 20% (Nguồn: Thống kế về  thuế TNDN – Chuyên đề 9: Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 – 2020) . Tuy nhiên, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về  thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN.

Về cơ chế quản lý thuế nói chung và kiểm soát thuế TNDN nói riêng thì Luật   quản lý thuế có hiệu lực nhằm quản lý thuế theo chức năng, người nộp thuế thực hiện theo cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khoản kê khai của mình, vì thế dẫn đến tình trạng gian lận thuế, trốn thuế với nhiều hình thức tinh vi, khó phát hiện nên thuế TNDN luôn là một trong những mục tiêu gian lận của doanh nghiệp, mà trong đó, môi trường thể chế và kinh tế chưa hoàn chỉnh như ở Việt Nam hiện nay, cùng với quy mô hoạt động của doanh nghiệp càng lớn thì rủi ro gian   lận về thuế sẽ càng lớn. Do đó, để hạn chế, giảm thiểu và ngăn chặn những rủi ro trong gian lận vế thuế nói trên, đó chính là công tác quản lý thuế về cơ chế quản lý, công  nghệ quản lý, tổ chức bộ máy và trình độ cán bộ quản lý nhằm mục tiêu hiện đại hóa công tác quản lý thuế để có thể theo kịp và đáp ứng sự phát triển nhanh chóng và hiện đại hóa của doanh nghiệp, để có những biện pháp quản lý và kiểm soát nó một cách  hiệu quả và phù hợp nhất. Trong đó, kiểm soát thuế TNDN có tầm quan trọng hàng đầu mà tác giả đã chọn đề tài này để nghiên cứu.

1.2.      Tính cấp thiết của đề tài

Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập và nhu cầu tài chính của Nhà nước. Với tình hình kinh tế xã  hội những năm trở lại đây đối mặt với muôn vàn khó khăn, doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả nên ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả thu ngân sách. Trong đó gian lận thuế, trốn thuế là một trong những nguyên nhân chính là ảnh hưởng đến số thu NSNN hàng năm của cơ quan thuế. Chúng ta cần phải có những biện pháp quản lý, kiểm soát rủi ro trong gian lận thuế, trốn thuế một cách hiệu quả và phù hợp nhất trong điều kiện ngành thuế chưa đầy đủ phương tiện để quản lý kịp thời, chặt chẽ việc tuân thủ pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế, vì vậy khiến cho hiệu quả kiểm soát thuế TNDN hàng năm của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp đều có mức đạt khá thấp so với kế hoạch, chưa có  lực lượng thanh kiểm tra đủ mạnh và năng lực nhạy bén về chuyên môn  nghiệp  vụ thanh kiểm tra để ngăn ngừa được rủi ro tình trạng trốn thuế, gian lận thuế nhằm mục đích chiếm đoạt tiền thuế.

Tại Quận 6, TP. HCM, tình trạng gian lận thuế nhằm mục đích chiếm đoạt tiền thuế diễn ra ngày càng nghiêm trọng, làm thất thoát NSNN khá lớn. Vì vậy tôi chọn đề tài: ”Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Quận 6, TP. HCM” làm   đề tài nghiên cứu.

Mặc dù tổng số thu ngân sách tại Chi cục thuế Quận 6, TP. HCM tăng từ năm  2010 đến năm 2013 (theo Bảng tình hình số thu Chi cục Thuế Quận 6, TP. HCM – Nguồn: Phụ lục 6) nhưng tỷ trọng thuế TNDN trên tổng số thu lại thấp và có xu hướng giảm dần bởi nhiều lý do khách quan và chủ quan, trong đó ngoài việc Chính phủ ban hành nhiều chính sách ưu đãi, miễn giảm, giản thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho doanh nghiệp thì cơ chế quản lý thuế nói chung và kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp theo chức năng người nộp thuế thực hiện cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật lại có nhiều bất cập dẫn đến tình trạng thất thu thuế do gian lận thuế, trốn thuế ngày càng gia tăng, mức độ tinh vi ngày càng quyết liệt, rất khó phát hiện, điển hình như: khai kết quả SXKD mỗi năm đều lỗ, dấu bớt doanh thu tính thuế, nâng khống chi phí bằng việc kê khai những khoản chi phí bất hợp lý vào chi phí được trừ, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sự dụng bất hợp pháp hóa đơn, thực hiện chế độ kế toán không thống nhất trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, chuyển giá trong giao dịch kinh doanh giữa các bên liên kết như kinh doanh  thua lỗ nhiều năm liên tục vẫn đầu tư dây chuyền sản xuất, mở rộng phạm vị, quy mô SXKD, kinh doanh mặt hàng có giá bán thấp hơn nhiều so với mặt hàng cùng chức  năng trên thị trường, nâng khống chi phí đầu vào thông qua các hợp đồng mua nguyên vật liệu đầu vào với giá cao của chính công ty mẹ.

Chính vì ngành thuế đã và đang chuyển đổi từ mô hình quản lý theo đối tượng  sang mô hình quản lý theo chức năng, người nộp thuế thực hiện cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật trước các khoản kê khai của mình, còn cơ quan thuế chỉ làm nhiệm vụ tư vấn bằng các hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ, theo dõi, giám sát, kiểm tra sự tuân thủ pháp luật thuế và áp dụng các chế tài hành chính đối với các trường hợp vi phạm pháp luật thuế. Tuy nhiên, có nhiều ý kiến cho rằng, áp dụng   cơ chế này có hiệu quả chưa cao bởi tính tự giác của người nộp thuế hiện còn quá thấp và thất thoát là điều khó tránh khỏi. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Các   nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Quận 6, TP.HCM” để tìm ra các các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế TNDN,   qua đó nhận định các hình thức, hành vi, nguyên nhân gian lận thuế, trốn thuế TNDN làm luận văn bảo vệ học vị thạc sĩ kế toán của mình.

1.3.      Các nghiên cứu trong  nước và ngoài nước liên quan đến đề  tài

1.3.1.    Các nghiên cứu ngoài nước liên quan đến đề tài

Hiện tại đã có những nghiên cứu ngoài nước thực hiện nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế nói chung và kiểm soát thuế TNDN nói  riêng:

  • Donald R. Cressey (1919-1987): Ông là nhà nghiên cứu về tội phạm tại trường Đại học Indiana (Mỹ) vào những năm 40 của thế kỷ 20. Cressy đã chọn việc nghiên  cứu về vấn đề tham ô, biển thủ làm đề tài cho luận án tiến sĩ của  mình. Cressey tập  trung phân tích gian lận dưới góc độ tham ô và biển thủ thông qua khảo sát khoảng 200 trường hợp tội phạm kinh tế nhằm tìm ra nguyên nhân dẫn đến các hành vi vi phạm pháp luật trên. Ông đã đưa ra mô hình: Tam giác gian lận (Fraud Triangle) để trình bày về các nhân tố dẫn đến các hành vi gian lận mà ngày nay đã trở thành một trong những mô hình chính thống dùng trong nhiều nghề nghiệp khác nhau trong việc nghiên cứu gian lận,. Tam giác gian lận của Cressey được dùng để lý giải rất  nhiều vụ gian lận.  Tuy nhiên, do đây không phải là một tiên đề nên không thể khẳng định rằng mô hình này đúng với mọi trường hợp. Tuy vậy, tam giác gian lận được áp dụng trong viêc nghiên cứu, đánh giá rủi ro có gian lận phát sinh trong nhiều nghề  nghiệp
  • Steve Albrecht (1980) trong tác phẩm: “Chôn vùi gian lận, viển cảnh của kiểm toán nội bộ”. Phương pháp luận nghiên cứu của Albrecht là khảo sát thông tin thông qua sử dụng bảng câu hỏi. Những người tham gia vào công trình nghiên cứu này là kiểm toán viên nội bộ ở các công ty tại Mỹ. Thông qua khảo sát, ông đã thiết lập các biến số liên quan đến gian lận và đã xây dựng danh sách 50 dấu hiệu đỏ về chỉ dẩn gian lận, lạm dụng. Các biến số này tập trung vào 2 vấn đề chính: dấu hiệu của nhân viên và đặc điểm của tổ chức. Mục đích công trình nghiên cứu này là giúp xác định các dấu hiệu quan trọng của sự gian lận để người quản lý có thể ngăn ngừa và phát hiện chúng.. Gồm 3 nhân tố: Hoàn cảnh tạo ra áp lực, nắm bắt cơ hội và tính liêm chính của cá   nhân. Kết quả mô hình của ông chỉ rõ khi hoàn cảnh tạo áp lực, cơ hội thực hiện gian  lận cao cùng với tính liêm chính của cá nhân thấp thì nguy cơ xãy ra gian lận là rất cao và ngược lại.

1.3.2.    Các nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài

Cho đến hiện tại, trong nước cũng có một số nghiên cứu liên quan đến đề  tài:

  • Nguyễn Văn Vũ (2012) với nghiên cứu “Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh Phú Yên”. Kết quả nghiên cứu cho thấy hành vi vi phạm pháp luật về thuế xảy ra ở mọi lĩnh vực kinh doanh, tổ chức bộ máy theo mô hình chức năng chưa rõ ràng, trình độ cán bộ thực hiện chức năng của quy trình quản lý chưa tương xứng, công tác kiểm soát nội bộ chưa phát huy được chức năng vốn có của  nó.
  • Trần Văn Ninh (2012) với nghiên cứu “Tăng cường kiểm soát thuế thu  nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận Cẩm Lệ”. Kết quả nghiên cứu cho thấy chức năng nhiệm của các Đội thuế trong bộ máy kiểm soát đã được thay đổi nhưng vẫn còn chồng chéo, cơ sở dữ liệu thông tin về NNT chưa đồng bộ. Mục tiêu kiểm soát thuế chưa hiệu quả, trình độ cán bộ kiểm soát thuế không đồng đều.
  • Trần Tiến Lập (2013) với nghiên cứu “Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Quảng Nam”. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến công tác kiểm soát thuế TNDN là sự tuân thủ chính sách thuế của DN, hành vi của DN đối với việc bị phạt, bị cưỡng chế khi vi phạm pháp luật thuế TNDN, trách nhiệm của cán bộ thuế đối với doanh nghiệp, sự phức tạp của quy trình phân tích hồ sơ kê khai, phân tích tình trạng nợ, phân tích báo cáo quyết toán thuế TNDN.
  • Nguyễn Đăng Nguyên (2013) với nghiên cứu “Một số giải pháp hạn chế hành vi gian lận thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp trên địa bàn quận 5, TP. HCM”. Kết quả nghiên cứu cho thấy các hành vi gian lận thuế TNDN chủ yếu là cở sở kinh doanh hạch toán không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán, kê khai khống chi phí, không điều chỉnh giảm lỗ, bán hàng dưới giá vốn…
  • Thái Ninh (2014) với nghiên cứu “Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa”. Báo cáo công tác thanh tra – kiểm tra thuế toàn ngành năm 2013 và nhiệm vụ giải pháp cho năm 2014 của Cục thuế tỉnh Khánh Hòa. Nghiên cứu này đưa ra kết luận về việc chấp hành pháp luật thuế, kết hợp kiểm    tra các doanh nghiệp có dấu hiệu chuyển giá, có hoạt động giao dịch liên kết, các   doanh nghiệp lỗ; các sai phạm được phát hiện chủ yếu là: giảm giá trị hàng tồn  kho  theo yêu cầu của thành viên góp vốn; tăng chi phí khấu hao TSCĐ; trích lập dự phòng không đúng quy định; chi phí trích trước quá hạn chưa chi; hao hụt nguyên vật liệu, thành phẩm không có lý do; hạch toán chênh lệch tỷ giá không đúng quy định; doanh  thu thấp nhưng chi phí phát sinh lớn …
  • “Báo cáo phân tích tình hình quản lý ngành ăn uống, trung tâm tiệc cưới, dịch vụ giải trí năm 2013” số 68/CT-BC ngày 13 tháng 6 năm 2014 của Cục thuế TP. HCM. Báo cáo này đưa ra nhận định về tỷ lệ điều tiết thuế TNDN so với doanh thu đối với ngành ăn uống, trung tâm tiệc cưới, dịch vụ giải trí qua tình hình quản lý cơ sở kinh doanh và tình hình quản lý thuế của 24 Chi cục Thuế quận huyện trong TP.

Như vậy đã có các nghiên cứu tiến hành nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đề tài. Tuy nhiên, vấn đề nghiên cứu” Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Quận 6, TP. HCM” hiện vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách thấu đáo.

Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm   soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận 6, TP. HCM nhằm xây dựng được  một quy  trình đánh giá một cách khách quan và toàn diện về hoạt động chống gian lận, trốn thuế TNDN mà hiện nay các cơ quan thuế vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập và gặp nhiều khó khăn trong quá trình triển khai nhằm xác định tương đối chính  xác  các nguyên nhân cấu thành nên các hành vi vi phạm pháp luật thuế trong công tác chống gian lận thuế trong thời gian tới. Qua đó, cần phải xây dựng quy trình điều tra các hành vi trốn thuế TNDN trên phạm vi liên quan đến nhiều đối tượng, nhiều tỉnh, thành phố khác nhau,  thời gian cần thiết để xác minh thường   chiếm tỷ lệ thời gian khá nhiều, tốn kém chi   phí và nguồn nhân lực khi tình trạng trốn thuế TNDN phổ biến và tinh vi với phạm vi rộng như hiện nay, nhiều trường hợp lách luật và không đủ căn cứ để xác định truy thu thuế TNDN.

1.4.      Mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế Quận 6, HCM.
  • Mục tiêu cụ thể:

+ Xác định các nhân tố tác động đến hoạt động kiểm soát thuế TNDN tại Chi  cục thuế Quận 6, TP.HCM.

+ Kiểm định tác động của các nhân tố này đến hoạt động kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế Quận 6, TP.HCM.

+ Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế Quận 6, TP.HCM.

– Câu hỏi nghiên cứu: Mức độ tuân thủ thuế TNDN của NNT tùy thuộc vào những yếu tố nào? NNT có sẵn sàng nộp thuế không?

1.4.2.    Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu của đề tài là bao quát cả lý luận lẫn thực tiễn trong công tác kiểm soát thuế TNDN của các doanh nghiệp trên địa bàn quận
  • Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

+ Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi tại Chi cục Thuế Quận 6, TPHCM.

+ Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu của đề tài được sử dụng số liệu thứ cấp  từ Chi cục Thuế Quận 6 thành phố Hồ Chí Minh, với thời gian từ năm 2009 đến năm 2013.

Ngoài ra, đề tài còn sử dụng số liệu sơ cấp từ bảng câu hỏi khảo sát cán bộ, công chức, viên chức ngành thuế trên địa bàn Quận 6, TPHCM, sau đó sử dụng phần mềm SPSS để phân tích tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế TNDN trên địa bàn Quận 6, TPHCM.

1.4.3.    Phương pháp nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu sử dụng đồng thời phương pháp định tính và định lượng, trong đó có sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích, đánh giá thông qua việc nghiên cứu từ các biên bản kiểm tra thuế tại các doanh nghiệp của Chi cục Thuế Quận  6, TP. HCM, kết luận kiểm toán doanh nghiệp của Kiểm toán nhà nước và phương   pháp chọn mẫu điều tra bằng cách phỏng vấn cán bộ quản lý thuế, kiểm định thống kê,kiểm tra đối chiếu và tổng hợp để tìm các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế Quận 6, TP.HCM. Gồm 2 giai đoạn cụ thể  sau:

+ Giai đoạn 1: Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phương pháp thảo luận nhóm, nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế TNDN tại Chi  cục Thuế quận 6, TP.HCM và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo  sát.

+ Giai đoạn 2: Trên cơ sở thu thập dữ liệu được từ bảng câu hỏi, đề tài sử dụng phương pháp định lượng nhằm đánh giá cụ thể về mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận 6, TP.HCM, công cụ được sử dụng là phần mềm SPSS.

1.5.      Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa thực tiễn trong công cuộc cải cách quản lý hành chính thuế theo chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020, qua đó  xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Giúp cho các thực thi trong quản lý thuế và các nhà làm chính sách trong việc hướng dẫn thuế TNDN hiểu biết sâu sắc hơn các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế TNDN, qua đó góp phần tạo cơ sở cho việc ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách hữu hiệu hơn.

1.6.      Kết cấu của luận văn

Ngoài phần  kết luận, phụ lục, báo cáo thực tập tốt nghiệp được kết cấu thành 05  chương:

Chương 1: Đặt vấn đề, theo đó chương này hệ thống vai trò của Thuế nói chung  và vai trò của thuế TNDN nói riêng. Từ đó nêu lên được tính cấp thiết của đề tài qua   các nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến đề tài thông qua các mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu để từ đó nêu lên ý nghĩa thực tiễn của  đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận, các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế TNDN và   mô hình nghiên cứu, nội dung cơ bản là hệ thống hóa các khái niệm , vai trò, nội dung về thuế TNDN. Qua đó xây dựng được mô  hình và giả thuyết nghiên cứu để có thể  kiểm soát thuế TNDN nhằm kiểm định tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế TNDN.

Chương 3: Thực trạng quản lý và kiểm soát thuế TNDN và các nhân tố ảnhhưởng đến kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế Quận 6, TPHCM, từ đó xác định các nhân  tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kiểm soát thuế TNDN tại CCT Quận 6,  TPHCM.

Chương 4: Phân tích nội dung và kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế Quận 6, TPHCM trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng ở chương 3, chương 3. Chương này sử dụng phần mềm SPSS để kiểm  định tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế Quận 6, TP. HCM. Từ đó làm cơ sở để đề xuất giải pháp ở chương  5.

Chương 5: Các giải pháp tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế  Quận 6, TPHCM trên cơ sở phương án nghiên cứu các chương trước , cùng với định hướng chung, chương này đề xuất các giải pháp và kiến nghị phù hợp tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại CCT Quận 6, TPHCM.

TẢI TÀI LIỆU VỀ MÁY

Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo mẫu báo cáo thực tập tài chính ngân hàng khác là: Báo cáo thực tập tài chính ngân hàng thương mại xây dựng Việt Nam để các bạn viết báo cáo thực tập của mình được tốt nhất.

Ngoài ta, chúng tôi còn nhiều mẫu báo cáo thực tập là tài chính ngân hàng, báo cáo thực tập y dược, bảo hiểm, nhân sự, kế toán,quản trị kinh doanh, marketing … để các bạn làm tài liệu tham khảo cho mình

Chúc các bạn làm báo cáo thực tập tài chính ngân hàng đạt kế quả tốt!

Bình luận với Facebook

* BQT TAILIEUMAU.NET - THƯ VIỆN TÀI LIỆU HỌC TẬP THÔNG BÁO:
Mọi thông tin về bài viết và những đóng góp vui lòng xin liên hệ: vancongk8sp@gmail.com hoặc 0948.498.186. Mời bạn thích trang Tailieumau.net – Thư viện báo cáo thực tập! trên Facebook và Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập tốt nghiệp để theo dõi các bài viết mới và cùng thảo luận với mọi người nhé.
Hãy cùng mình xây dựng một thư viện học tập dành cho các bạn sinh viên. BQT xin chân thành cảm ơn