Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh hành vi mua chung cư ở Hồ Chí Minh

Tailieumau.net xin chia sẻ với các bạn bài báo cáo thc tp quản trị kinh doanh các yếu t nh hưởng đến hành vi mua căn h chung cư ca người tiêu dùng trên đa bàn tp. H Chí Minh giai đon 2006-2012 để làm mu báo cáo thc tp tt nghip.

Trích dn li nói đu đ các bn tham kho: 

  1. Sự cần thiết của đề tài:

Thị trường BĐS nói chung và căn hộ chung cư nói riêng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia. Đây là một thị trường đặc biệt không những có ảnh hưởng lớn đối với sự phát triển của toàn nền kinh tế mà còn ảnh hưởng đến đời sống xã hội. Thêm vào đó thị trườ ng BĐS có mối liên hệ mật thiết đối với các thị trường khác như thị trường tài chính, tiền tệ… và có tác động rộng lớn đến mọi tầng lớp dân cư.

Thị trường BĐS nước ta trong thời gian qua đã đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng kinh tế- xã hội của đất nước. Thị trường BĐS đã thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư và góp phần vào sự phát triển của các đô thị, tham gia kích cầu và từng bước cải thiện nhu cầu nhà ở của nhân dân.

Tuy nhiên, ngành BĐS nói chung và căn hộ chung cư nói riêng đang chịu tác động trực tiếp của suy thoái kinh tế mà cụ thể là sự suy giảm TTCK; thị trường tài chính; lãi suất ngân hàng tăng cao; giá nguyên vật liệu xây dựng gia tăng… Biến động ngành BĐS đang ảnh hưởng đến độ thanh khoản thị trường tài chính, các ngân hàng chịu ảnh hưởng nặng   nề vì những khoản nợ xấu BĐS khổng lồ.

Bên cạnh đó, bản thân ngành kinh doanh BĐS đòi hỏi những tư duy lớn, khung pháp lý ổn định và khả năng quản trị mạnh.Tuy nhiên những vấn đề như trình độ quy hoạch, tiến độ thi công, chất lượng công trình, năng lực quả n lý dự án, khả  năng kiểm soát thị trường BĐS,… ở Việt Nam đang rất yếu. Những điều này khiến cho những khó khăn trên thị trường BĐS thêm trầm trọng. Ngoài ra trong quá trình phát triển, những xu hướng vận động xã hội như di dân, nhập cư, pha tạp văn hóa, cấu trúc đô thị, tâm lý xã hội…liên tục tác động và ảnh hưởng đến quá trình đầu tư và phát triển của ngành kinh doanh BĐS.

Thị trường căn hộ chung cư thời gian qua bên cạnh bước phát triển vượt  bậc  đang     tồn tại nhiều hạn chế, phát triển thiếu lành mạnh v à không bền vững. Cụ thể

cung – cầu về chung cư bị mất cân đối. Tình trạng đầu cơ  nhà, kích cầu “ảo” để  nâng giá căn hộ chung cư làm cho thị trường diễn biến thất thường, nhiều cơn sốt  giá nhà chung cư đã xảy ra rất phức tạp, khó lường dẫn đến hệ quả là các doanh nghiệp kinh doanh căn hộ chung cư dễ gặp khó khăn trong việc tiếp tục kinh doanh, các ngân hàng thương mại gia tăng tỷ trọng nợ xấu do cho vay kinh doanh chung  cư, trong khi nhu cầu nhà ở cho đại bộ phận dân cư vẫn đang gặp khó khăn, nhất là đối tượng lao động có thu nhập thấp, trung bình… gây ảnh hưởng đến phát triển  kinh tế- xã hội của đất nước. Bên cạnh đó, việc tìm hiểu và nắm bắt chắc nhu cầu   của người tiêu dùng sản phẩm căn hộ chung cư, người đi mua cũng cần được nghiên cứu sâu thêm.

Vì vậy, để khắc phục các vấn đề nêu trên nhằm phát triển thị trường căn hộ  chung cư lành mạnh, cần hoàn thiện các chính sách vĩ mô nhằm tạo môi trường thuận lợi, lành mạnh cho thị trường căn hộ chung cư phát triển. Đó chính là lý do    tôi chọn đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua căn hộ chung cư của người tiêu dùng trên địa bàn TP. HCM” nhằm nghiên cứu thực trạng phát triển của thị trường căn hộ chung cư, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua căn hộ chung cư của người tiêu dùng trên địa bàn TP. HCM từ đó kiến nghị các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển thị trường chung cư trên địa bàn TP.  HCM nói riêng và có thể tham khảo cho cả nước.

1.2  Mục tiêu, đối tượng, và phạm vi nghiên cứu  của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu: Nhằm nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của thị trường căn hộ chung cư, để từ đó tác giả xây dựng phương hướng, chiến lược giúp công ty tiêu thụ các sản phẩm căn hộ tốt hơn bên cạnh đó một phần thúc đẩy sự phát triển thị trường căn hộ chung cư  trên địa bàn.

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua căn hộ chung cư của người tiêu dùng. Các thông tin và dữ liệu sơ cấp  từ những người tiêu dùng (bao gồm người đã mua căn hộ chung cư và người có ý định mua căn hộ cung cư) được khảo sát bằng bảng câu hỏi xác định hành vi tiêu dùng.  Thông qua phân tích thống kê, các yếu tố  ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng  sẽ được xem xét và xác định.

Phạm vi thời gian nghiên cứu: Phân tích thực trạng trong giai đoạn từ 2006 đến 2012. Thời gian thực hiện khảo sát vào tháng 6-7 năm 2013.

Phạm vi về không gian: Nghiên cứu hành vi mua căn hộ chung cư  của người  tiêu dùng chỉ trên địa bàn TP. HCM.

Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng tình hình mua căn hộ chung cư của người tiêu dùng, tổng quan các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua căn hộ chung cư của người tiêu dùng, chỉ ra các yếu tố chính.

1.3  Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu

Luận án vận dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để thực hiện tùy từng nội dung của đề tài, cụ thể là:

Phương pháp thống kê mô tả: Quá trình thu nhập các dữ liệu có đối chiếu, so sánh, Luận án sử dụng phần mềm phân tích thống kê chuyên dụng như SPSS nhằm thống kê, phân tích và lượng hóa tác động của các yếu tố khác nhau đến quyết định hành vi mua căn hộ chung cư của người tiêu dùng làm cơsở xây dựng mô hình hồi quy.

Phương pháp phân tích nhân tố (EFA) để đánh giá mức độ tác động của từng

yếu tố thông qua các bước:

Bước 1: Thống kê sơ bộ các biến khảo sát của 04 thành phần nhân tố trong khung

phân tích mô hình

Bước 2: Xác định hệ số tin cậy Cronbach Alpha Bước 3: Phân tích EFA

Kiểm định ANOVA để so sánh niềm tin và thái độ người tiêu dùng của các đối tượng khách hàng khác nhau.

Phương pháp phân tích hồi quy để đánh giả ảnh hưởng của các yếu tố đã được xác định trong phần phân tích EFA đến hành vi mua căn hộ chung cư của NTD.

Các yếu tố được xác định thuộc 4 thành phần được đưa vào phân tích hồi qui để xác định cụ thể trọng số của từng yếu tố tác động đến hành vi mua căn hộ chung cư của người tiêu dùng. Giá trị các yếu tố được dùng để chạy hồi quy là giá trị trungbình của các biến quan sát đã được kiểm định. Phân tích hồi quy được thực hiệnbằng phương pháp hồi quy đa biến.

Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các cơ quan nhà nước như Bộ Xây Dựng, Tổng cục Thống kê, các tổ chức nước ngoài như WB, IMF, các công ty nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước. Các dữ liệu trên phục vụ cho việc phân tích thống kê, đánh  giá, so sánh trong luận án.

Dữ liệu sơ cấp thu thập được trong quá trình điều tra, phỏng vấn trực tiếp. Các thông tin điều tra, phỏng vấn theo mẫu phiếu đã được thiết kế nhằm điều tra mức   độ tác động của các yếu tố đến quyết  định  hành vi mua căn hộ chung cư  của  người tiêu dùng (Xem Phụ lục bảng hỏi điều tra). Thông tin dữ liệu được thu thập qua việc gởi bảng câu hỏi điều tra khảo sát đến hai nhóm người tiêu dùng: (1)  những người đã mua căn hộ chung cư trong vòng 5 năm trở lại đây, và (2) những người có ý định mua hoặc đang tìm kiếm mua căn hộ chung cư.

Vì kinh phí và thời gian có hạn nên kích thước mẫu được điều tra khoảng 250 – 300 phiếu.

1.4    Nội dung nghiên cứu

 Các câu hỏi nghiên cứu chính:

  • Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi mua căn hộ chung cư của người tiêu

dùng  trên địa bàn TP. HCM?

  • Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố là như thế nào?
  • Các yếu tố nào có ý nghĩa quyết định? Nội dung nghiên cứu chính của luận án:
  • Thứ nhất, nghiên cứu lý thuyết về thị trường căn hộ chung cư, cũng như các

yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua căn hộ chung cư của người tiêu dùng;

  • Thứ hai, phân tích thực trạng thị trường căn hộ chung cư tại HCM giai đoạn 2006-2012;
  • Thứ ba, phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua căn hộ chung cư  của

người tiêu dùng  trên địa bàn TP.HCM;

  • Thứ tư, nêu giải pháp nhằm phát triển thị trường căn hộ chung cư.

1.5    Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

1.5.1        Giới thiệu tổng quan về BĐS và căn hộ chung cư

 

Khái niệm BĐS rất rộng, đa dạng và được quy định cụ thể bằng pháp luật  của mỗi nước khác nhau với những nét đặc thù riêng thể hiện ở quan điểm phân loại và tiêu chí phân loại, nhưng đều thống nhất ở chỗ xem BĐS gồm đất đai và những tài sản gắn liền với đất đai.

Tại Việt Nam, theo quy định của Luật dân sự sửa đổi số 33/2005/QH11, Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7 thì BĐS là các tài sản bao gồm: đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng gắn liền với đất đai kể cả tài sản gắn liền với nhà hay công trình xây dựng do pháp luật quy định.

Căn hộ chung cư theo nghĩa trên bao gồm nhà cửa, công trình xây dựng nhằm mục đích ở của người dân.

1.5.2        Giới thiệu tổng quan về thị trường BĐS và căn hộ chung cư

 Thị trường BĐS là thị trường mà các giao dịch, mua bán và trao đ ổi về BĐS được diễn ra giữa người mua và người bán thông qua cơ chế giá. Tuy nhiên, BĐS khác với các hàng hóa khác ở chỗ chúng không chỉ được mua bán, mà còn là đối tượng của nhiều giao dịch khác như cho thuê, thế chấp, chuyển dịch quyền sử dụng.

Do đó, thị trường BĐS hoàn chỉnh nói chung và BĐS chung cư không thể chỉ là quan hệ giữa người mua, người bán về BĐS mà còn là nơi diễn ra các giao dịch liên quan đến BĐS như: Cho thuê, thế chấp, bảo hiểm… Tóm lại, thị trường BĐS (căn  hộ chung cư) là tổng thể các giao dịch về BĐS dựa trên cơ chế giá và được diễn ra trong một không gian và thời gian nhất định.

1.5.3        Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.5.3.1Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Các nghiên cứu ở nước ngoài về hành vi mua căn hộ chung cư của người tiêu rất nhiều, rất đa dạng và phong phú. Trong đó đưa ra nhiều kỹ thuật tính toán, công cụ hỗ trợ và mô hình nghiên cứu phức tạp , nhất là các mô hình phân tích định lượng đã  đưa ra các kết quả nghiên cứu có tính thuyết phục cao. Tuy nhiên, các nghiên  cứu ở nước ngoài đều xu ất phát từ các vấn đề thực tiễn của các nước đó. Mặt   khác,hệ thống dữ liệu ở các nước này khá đầy đủ, đa dạng, liên tục và có  độ tin cậy cao, là tiền đề quan trọng cho các phân tích nghiên cứu, trong khi ở Việt Nam hiện nay cơ sở dữ liệu liên quan đến thị trường căn hộ chung cư nói chung rất mỏng, không đầy đủ và có độ tin cậy thấp. Do đó, trong quá trình thực hiện luận văn chỉ đưa ra một vài nghiên cứu ở các nước mang tính đặc trưng có thể nghiên cứu, học tập và vận dụng được trong điều kiện Việt Nam, đặc biệt là những nước có điều kiện kinh tế tương đồng với Việt Nam. Bên cạnh đó luận văn cũng đưa ra một vài nghiên cứu điển hình ở các nước tiên tiến để Việt Nam có thể học hỏi và áp dụng cho thị trường căn hộ chung cư trong tương lai.

1.5.3.2Tình hình nghiên cứu trong nước

 Quá trình gần 20 năm hình thành và phát triển thị trường BĐS Việt Nam đã có  rất nhiều nghiên cứu về chính sách phát triển thị trường BĐS. Tuy nhiên, theo hiểu biết của tác giả, cho tới nay, chưa có một nghiên cứu nào về hành vi mua căn hộ chung cư của người tiêu dùng được thực hiện ở Việt Nam. Vì thế rất cần có một nghiên cứu chuyên sâu nhằm tìm hiểu hành vi mua căn hộ chung cư của người tiêu dùng. Từ đó góp phần hình thành một hệ thống chính sách đối với căn hộ chung cư nhằm hỗ trợ phát triển thị trường căn hộ chung cư ổn định và bền vững.

1.6   Thực trạng thị trường CHCC tại TP.HCM giai đoạn 2001 – 2012

1.6.1    Thực trạng

Từ năm 2001 – 2003, thị trường nhà đất ở TP.HCM tăng mạnh do tăng nhanh về số lượng giao dịch BĐS, đặc biệt là ở các khu quy hoạch mới thuộc các quận 2, quận7, quận9, quận Tân Bình, huyện Bình Chánh. Các giao dịch hứa hẹn tại thời điểm này là mua bán những khu đất hoặc lô đất thuộc những khu dân cư có quy hoạch đã được phê duyệt. Tuy nhiên, các hoạt động mua bán chủ yếu chỉ là việc chuyển nhượng quyền sử dụng các lô đất, trong khi những công trình xây dựng mới cung cấp thêm diện tích nhà ở vẫn còn hạn chế. Giai đoạn 2001 -2003 là thời kỳ có nhiều giao dịch BĐS nhất, giá đất tăng mạnh do các hoạt động đầu cơ của những nhà đầu tư chủ yếu chuyển nhượng để kiếm lãi, trong khi thị trường vẫn không có thêm diện tích nhà ở mới.

Đầu năm 2004, việc áp dụng Luật Đất đai 2003 đã nghiêm cấm quyền chuyển nhượng các lô đất đã được quy hoạch, thị trường nhà đất TP.HCM bắt đầu phát triển với nhiều dự án căn hộ cao tầng, hiện đangđược xây dựng ở hầu hết các quận.

Cuối năm 2004, khi Nghị định 181 được ban hành, thị trường BĐS Tp.HCM rơi vào trạng thái “đóng băng”, đặc biệt là đối với các giao dịch nhà đất tại các  quận ngoại ô, nơi đang diễn ra quá trình đô thị hóa như quận 2, quận 9, quận 12, Bình Chánh và Nhà Bè “tình trạng đóng băng” này đã ảnh hưởng đến các lô đất đã được quy hoạch do các quy định của Luật Đất đai 2003 và Nghị định 181.

Tuy nhiên, thị trường nhà ở, căn hộ tại Tp.HCM tăng rất nhanh với việc khởi công nhiều dự án bắt đầu vào cuối năm 2004, đầu năm 2005. Những dự án này bao gồm cả các khu căn hộ cao cấp ở trung tâm thành phố với giá từ 2.000 USD đến

2.500 USD/m2 và các khu căn hộ bình dân ở các quận Tân Phú, Tân Bình và Bình Chánh với giá bán từ 400 USD đến 800 USD/m2.

Vào giai đoạn cuối năm 2006 đến đầu năm 2008 là một đợt sốt nóng của thị trường căn hộ cao cấp và nền đấ tở các quận ngoại thành, các dự án đang thực hiện sau một đợt đóng băng dài từ năm 2004. Giá của các căn hộ cao cấp, nền đất tăng  từ 200-300%, và có tình trạng người dân muốn mua căn hộ phải xếp hàng từ sáng sớm, đặt cọc một khoản tiền khá lớn để được suất bốc thăm mua căn hộ.

Từ lợi nhuận kiếm được trên thị trường chứng khoán, các nhà đầu tư tìm kiếm căn hộ cao cấp không chỉ nhằm mục tiêu là đa dạng hóa danh mục đầu tư của mình. Nhiều công ty cũng sử dụng lợi nhuận đã kiếm được từ thị trường chứng khoán để đầu tư vào những dự án địa ốc. Đối với thị trường này, các doanh nghiệp trong nước thích đầu tư vào các căn hộ để bán hơn là cho thuê vì  khả năng tài  chính của các doanh nghiệp bị giới hạn nên không thể kéo dài thời gian thu hồi  vốn.

Năm 2008, các chính sách Nhà nước nhằm mục tiêu quan trọng là giảm lạm phát, bình ổn nền kinh tế trong nước đã thắt chặt thị trường tài chính. Kéo theo đó là thắt chặt các khoản cho vay đầu tư BĐS, lãi suất tăng cao làm cho thị trường BĐS lạnh trở lại, giá các căn hộ và nền đất đã giảm khoảng 30% đến 50% so với lúc thị trường cao điểm. Đã có rất nhiều nhà đầu tư chấp nhận bán lỗ để thu hồi vốn trả nợ.

Thị trường căn hộ chung cư là thị trường BĐS phát triển nhất tại p.HCM. Nó được sự hỗ trợ tài chính của ngân hàng dưới hình thức cho vay trả góp trong vòng 10-15 năm. Người mua nhà có thể được vay đến 70% tổng trị giá căn hộ. Sự hỗ trợ của các ngân hàng cũng như sự quan tâm của người mua nhà đối với thị trường căn hộ chung cư sẽ làm cho thị trường này phát triển nhanh và cạnh tranh mạnh mẽ.

Số liệu nghiên cứu mới đây của công ty CBRE về lượng căn hộ chào bán trên thị trường sơ cấp qua các năm như sau :

Bảng 1.1 Số lượng căn hộ chào bán

 

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Dự báo 2011
Hạng sang và cao cấp 4,000 2,242 4,884 13,847
Trung bình 2,886 3,898 3,074 17,228
Bình dân 2,808 4,843 12,860 9,546
 

Tổng cộng

9,694

24 dự án

10,983

36 dự án

20,818

55 dự án

40,621

79 dự án

Nguồn: CBRE

 Bảng 3.1 cho thấy số lượng căn hộ chào bán gia tăng nhanh qua các năm, và năm 2010 có hơn 55 dự án mới được tiếp tục chào bán. Loại căn hộ bình dân gia tăng nhanh để phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường. Hiện nay nguồn cung về căn hộ là quá lớn so với khả năng sở hữu của người dân, dù nhu cầu về căn hộ cũng rất lớn.

Hiện nay không phả dự án nào khi chào hàng ra thị trường cũng bán được vì người mua nhà không còn vội vã. Ngoài việc có quá nhiều sự lựa chọn, người mua nhà còn chọn lọc về thương hiệu của chủ đầu tư, tiếp đó là vị trí dự án, phương  thức thanh toán, thiết kế của tòa nhà, các tiện ích được thụ hưởng, chi phí quản lý và điều quan trọng nhất là giá cả. Giá bán căn hộ cao cấp từ 1.800 -2.200 USD/m2; căn hộ trung bình từ 1.400 – 1700 USD/m2, căn hộ bình dân từ700 – 810 USD/m2.

Trong khi nguồn cung khá dồi dào thì tình hình giao dịch trên thị trường lại rất trầm lắng. Trong năm qua, tỉ lệ căn hộ đã giao dịch thành công sau khi đưa ra   thị trường đạt khát hấp, chỉ có 14% căn hộ cao cấp giao dịch thành công, căn hộ  tầm trung được 17% và căn hộ bình dân nhờ giá thành vừa túi tiền nên tỉ lệ mua bán khá hơn được 20%. Thực tế là do giá căn hộ hiện nay vẫn ngoài tầm với của người mua nhà và việc vay tiền mua nhà ở lại không dễ dàng vì lãi suất cao, thủ tục vay khó. Giới đầu cơ lướt sóng không còn nhiều cơ hội kiếm tiền, thị trường nhà đất hiện nay là thị trường của người mua nhà để ở.

1.6.2      Một số đặc điểm của thị trường CHCC tại TP HCM 2006 -2012

 Trong giai đoạn 2006 -2012, thành phố phát triển được 119,34 triệu m 2 sàn nhà ở, đây là giai đoạn thành phố triển khai mạnh mẽ các chương trình phát triển  nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở cho người thu nhập thấp, nhà lưu trú công nhân khu công nghiệp, ký túc xá cho học sinh, sinh viên các  trường học, cao đẳng.. Nhìn chung, các chương trình nhà ở có sự chuyển biến tích cực, góp phần quan trong vào việc thực hiện thành công các chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội của thành phố.

Mặc dù đạt được một số kết quả khả quan, việc phát triển nhà ở trên địa bàn thời gian qua vẫn còn nhiều tồn tại và bất cập, có thể kể đến như sau:

  • Nhà ở phát triển mất cân đối cung – cầu, dẫn đến tồn kho nhà gia tăng.
  • Nhà đất chủ yếu được mua đi bán lại để lấy lời, chưa phát huy tác dụng vào mục đích phát triển sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống xã hội.
  • Giá nhà ở tăng quá cao so với thu nhập trung bình của người dân và so với mặt bằng chung của thế giới.
  • Tiến bộ triển khai các dự án chậm, nhiều dự án còn để hoang, chưa triển khai xây dựng do tiềm lực tài chính của phần lớn nhà đầu tư còn hạn chế, thiếu vốn để tiếp tục đầu tư dự án, công trình bị dở dang, gây lãng phí, sử dụng chưa hiệu quả quỹ đất vốn ngày càng hạn hẹp của thành phố để đáp ứng nhu cầu nhà ở ngày càng bức xúc của người dân.

Trước tình hình đó, trong năm 2012, Ủy ban nhân dân thành phố đã chỉ   đạo

lập 4 đoàn khảo sát tình hình thực hiện các dự án nhà ở trực tiếp làm v iệc với UBND các quận huyện, các chủ đầu tư dự án nhằm hỗ trợ, tháo gỡ cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhà ở để khơi thông nguồn vốn, tạo điều kiện để hỗ trợ cho những người có nhu cầu ở mua nhà trả góp, nhà thuê, mua..Qua kết quả khảo sát bước đầu của 4 đoàn này thì thấy có nhiều dự án tạm dừng, chậm triển khai, nhiều dự án có sản phẩm hoàn chỉnh nhưng chưa bán được, hàng tồn kho tăng (đa số căn hộ tồn kho có diện tích lớn: 10.039 căn hộ có diện tích 60 – 90 m2, chiếm tỷ lệ 69,3%; 3.406 căn hộ có diện tích trên 90m2, chiếm tỷ lệ 23,5%, không phù hợp với nhu cầu và khả năng thanh toán của cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu về nhà ở.

Hình 1.2: Tỷ lệ lấp đầy tòa nhà tại TP HCM

Hình 1.4: Nguồn cung hoàn thành mới

TP HCM có 3441 căn chào bán mới trong năm 2012 giảm 72.8% so với năm 2011, các căn hộ mới đến chủ yếu từ các dự án Cheery 3 apartment, Ehome 3 Tây Sài Gòn… Căn hộ bình dân vẫn  chiếm đa số nguồn cung. Nguồn cung chào bán  mới năm 2012 khoảng 8651 căn giảm 65% so với năm trước. Căn hộ phân khúc giá bình dân vẫn chiếm chủ yếu khoảng 48%.

1.6.3    Những cơ hội và hạn chế trong phát triển CHCC tại TP HCM

Từ diễn biến thực trạng của nền kinh tế và phân tích thực trạng tác động của các nhân tố ở chương 2, tác giả đã rút ra được những yếu tố cơ hội và hạn chế trong đầu tư căn hộ chung cư tại Tp.HCM trong giai đoạn hiện nay như sau:

Cơ hội:

  • Nền kinh tế Tp.HCM luôn tăng trưởng ở mức cao từ 10-12%. Thu nhập và mức sống của người dân ngày càng tăng, mức độ giàu có và xu hướng tiêu dùng ngày càng gia tăng. Đây là yếu tố thuận lợi cho nhà đầu tư kinh doanh BĐS khi khả năng độc lập về nhà cửa của người dân gia tăng hơ n và tỉ lệ tiêu dùng cao kéo theo nhu cầu về nhà ở, căn hộ cao cấp, nhu cầu mua sắm tại các trung tâm thương mại hiện đại, sang trọng tăng
  • Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa của thành phố tăng nhanh. Đặc biệt là ngành thương mại dịch vụ đang trong xu hướng chiếm ưu thế làm cho nhu cầu về BĐS nói chung và căn hộ chung cư và phục vụ cho ngành này rất lớn.
  • Hệ thống chính sách pháp luật ngày càng hoàn thiện. Việc ra đời nhiều chính sách mới phù hợp với tình hình thực tế đã tạo điều kiện thuận lợi ma ng lại cơ hội cho các nhà đầu tư, góp phần làm minh bạch hóa thị trường, tạo ra môi trường kinh doanh thông thoáng và cạnh tranh lành mạnh.
  • Sự phát triển của thường tài chính làm gia tăng các dòng vốn chảy vào thị trường BĐS, làm tăng nguồn cung cho thị trường và tạo ra sự cạnh tranh là yếu tố giúp thị trường phát triển ngày càng đa dạng và chuyên nghiệp hơn trong tương
  • HCM là thành phố đông dân nhất, trung tâm kinh tế lớn nhất của đất nước, là thị trường lao động đầy hấp dẫn. Đây là một thị trư ờng đầy tiềm năng về nhà ở, căn hộ và các cơsở vật chất dịch vụ.
  • Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, gia nhập WTO của Việt Nam mang lại những cơ hội tiếp cận với những công nghệ và thiết kế tiên tiến trong xây dựng và quản lý, cung cấp ngày càng nhiều các khu nhà ở, cao ốc, văn phòng,… hiện đại.
  • Làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng mạnh trong thời gian gần đây kéo theo nhu cầu về văn phòng, nhà ở, nhà hàng, khách sạn, các dịch vụ tiện ích khác,… cũng như đất đai để làm nhu cầu đất đai tăng ca
  • Lượng khách đến Tp.HCM tăng đều trong những năm vừa qua và được dự báo tăng trong những năm tới đem đến sự gia tăng về nhu cầu khách sạn cao cấp để lưu trú và các trung tâm mua sắm lớn tầm cỡ quốc tế.

Hạn chế:

  • Nền kinh tế vẫn còn trong giai đoạn chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, và hệ lụy của khủng hoảng thị trường BĐS đang là yếu tốtác động đến sự trầm lắng đến thị trườngBĐS.
  • Tình trạng lạm phát cao và sựmất giá của đồng tiền luôn rình rập theo sự tăng trưởng của nền kinh tếluôn là yếu tố bất lợi gây rủi ro cho các nhà đầu tư BĐS khi giá cả của các yếu tố đầu vào, chi phí sử dụng vốn luôn bị biến động ngoài khả năng dựtính.
  • Hệ thống pháp luật về BĐS nói chung và kinh doanh BĐS nói riêng còn tản mạn, chưa đầy đủ và nhất quán, rất nhiều bất cập chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế đã có những tác động ức chế đến tình hình giao dịch trên thị trường và gây ra nhiều rủi ro, làm cho các nhà đầu tư chưa yên tâm khi tham gia đầu tư.
  • Chính sách thắt chặt tiền tệ và hạn chế tín dụng BĐS đang là một khó khăn vế

vốn, làm tăng nguy cơ rủi ro trong chi phí sử dụng vốn cho các nhà đầu tư.

  • Giá cả BĐS đang ở mức quá cao và tính thiếu minh bạch của thị trường BĐS đang là một hạn chế rất lớn cho thị trường và các nhà đầu tư BĐS, đặc biệt là cá c nhà đầu tư thứ cấp.
  • Sự biến động lớn của giá vàng trong thời gian hiện nay do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đã rút nguồn vốn ra khỏi thị trường BĐS và góp phần làm cho thị  trường thêm trầm lắng.
  • Sự quản lý thiếu chặt chẽ sự hoạt động của các nguồn vốn, nhất là tác động tràn của nguồn vốn FDI sẽ tạo ra sự bất ổn của thị trường BĐS, tạo ra các cơn sốt và rủi ro cho các nhà đầu tư.
  • Quá trình hội nhập quốc tế cũng dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn kinh doanh BĐS lớn trên thế giới đang xâm nhập vào thị trường Việt

1.7  Kết cấu của đề tài

Đề tài được chia thành năm chương với nội dung cụ thể như sau:

  • Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
  • Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
  • Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
  • Chương 4: Kết quả nghiên cứu
  • Chương 5: Kết luận

TI TÀI LIU V MÁY

Hy vọng với chia sẻ báo cáo thc tp   tại công ty trên của chúng tôi sẽ giúp bạn có thể hoàn thành bài báo cáo thc tp tt nghip của mình được tốt nhất.

Chúc các bạn làm bài báo cáo thc tp thành công!

* BQT TAILIEUMAU.NET - THƯ VIỆN TÀI LIỆU HỌC TẬP THÔNG BÁO:
Mọi thông tin về bài viết và những đóng góp vui lòng xin liên hệ: vancongk8sp@gmail.com hoặc 0948.498.186. Mời bạn thích trang Tailieumau.net – Thư viện báo cáo thực tập! trên Facebook và Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập tốt nghiệp để theo dõi các bài viết mới và cùng thảo luận với mọi người nhé.
Hãy cùng mình xây dựng một thư viện học tập dành cho các bạn sinh viên. BQT xin chân thành cảm ơn

Add Comment